Thứ ba, Ngày 22 Tháng 08 Năm 2017

Các hoạt động giám sát chất lượng muối i ốt thường qui

Cập nhật lần cuối: 27 Tháng 1 2015

Các hoạt động giám sát chất lượng muối i ốt thường qui

I.   Hoạt động giám sát muối i-ốt áp dụng tại Việt Nam

Hệ thống giám sát muối i-ốt, CRLDTHI thường qui và chu kỳ đã được đưa vào hoạt động chính thức từ năm 1997 đến nay. Hệ thống giám sát muối i-ốt thường qui được áp dụng ở cả ba cấp là nơi sản xuất, thị trường và hộ gia đình. Phương pháp cơ bản áp dụng xuyên suốt cho hệ thống giám sát muối i-ốt ở cả ba khâu là phương pháp chọn mẫu theo chất lượng lô/mẻ (LQAS). Hệ thống đánh giá chu kỳ 2 – 3 năm/1 lần mức thu nhập i-ốt của cộng đồng, tỷ lệ sử dụng muối i-ốt và kiến thức, thái độ thực hành của người dân cũng được thực hiện.

Từ năm 2005, hệ thống giám sát muối i-ốt có sự thay đổi, cụ thể như sau:

 

- Tập trung chủ yếu vào hoạt động giám sát muối i-ốt tại cơ sở sản xuất và nơi tiêu thụ;

- Nâng cao vai trò của hoạt động giám sát nội kiểm (Tự kiểm tra của các đơn vị sản xuất muối i-ốt) để đảm bảo chất lượng muối i-ốt;

- Thay đổi ngưỡng hàm lượng muối cho phép tại cơ sở sản xuất;

- Xác định hoạt động giám sát ngoại kiểm (kiểm tra của cán bộ y tế đối với nơi sản xuất muối i-ốt) là để đánh giá chất lượng của hệ thống nội kiểm;

- Hoạt động giám sát nơi sử dụng (Hộ gia đình) tuỳ thuộc vào tình hình sử dụng muối i-ốt của tỉnh được giám sát và chỉ tiến hành 1 đợt trong năm;

- Tăng cường các hoạt động can thiệp sau giám sát tại cộng đồng;

- Hoạt động đánh giá CRLDTI (điều tra KAP và bướu cổ học sinh) được tiến hành trên cùng địa bàn.

Hệ thống giám sát đang được áp dụng đã góp phần rất lớn vào việc đảm bảo chất lượng muối i-ốt được sản xuất ra, cung cấp những thông tin cập nhật về thu nhập i-ốt tại cộng đồng, những yếu tố làm ảnh hưởng hoặc cản trở đến chất lượng muối i-ốt và sử dụng muối i-ốt.

II.          Các hoạt động giám sát muối i-ốt thường qui

1.      Giám sát muối i-ốt tại nơi sản xuất

v   Giám sát tại bên trong (Nội kiểm)

-           Mục đích

Đảm bảo muối i-ốt được sản xuất đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đã quy định, Có ít nhất 80 % lượng muối i-ốt sản xuất có hàm lượng i-ốt trong giới hạn 30 ± 10 ppm. Giám sát tại bên trong nơi sản xuất - nội kiểm được thực hiện bởi cán bộ của nhà máy.

-           Các bước nội kiểm

+ Bước 1: Kiểm tra định tính (kiểm tra liên tục)

Mục đích: Xác định nhanh xem muối i-ốt vừa được sản xuất ra hay không có i-ốt bằng KIT thử nhanh i-ốt. Kiểm tra định tính không cho biết chính xác hàm lượng i-ốt có trong muối mà chỉ xác nhận quá trình trộn i-ốt đang được thực hiện.

+ Bước 2: Kiểm tra định lượng (kiểm tra hàng ngày)

Mục đích: Cung cấp những thông tin chính xác hơn về hàm lượng i-ốt trong muối bằng phương pháp chuẩn độ. Các số liệu này không chỉ được sử dụng cho cơ sở sản xuất muối i-ốt mà còn được sử dụng để đánh giá chất lượng muối i-ốt cung cấp cho cộng đồng.

+ Bước 3: Tổng hợp kết quả giám sát và báo cáo kết quả

Cứ 3 tháng một lần cơ sở sản xuất muối i-ốt phải gửi báo cáo giám sát nội kiểm cho đơn vị trực tiếp quản lý chất lượng muối i-ốt của tỉnh.

v  Giám sát từ bên ngoài (ngoại kiểm)

-          Mục đích

Giám sát từ bên ngoài cơ sở sản xuất muối i-ốt (ngoại kiểm) là hoạt động đánh giá chất lượng hoạt động nội kiểm hay nói rõ hơn là đánh giá sự đúng đắn của những ghi chép được thực hiện bởi nhà máy và của quá trình kiểm tra chất lượng muối i-ốt của nhà máy. Giám sát từ bên ngoài không phải là lặp lại hoạt động nội kiểm. Hoạt động giám sát từ bên ngoài được thực hiện bởi cán bộ phòng chống CRLDTHI của tỉnh.

-          Quy trình giám sát ngoại kiểm

Giám sát ngoại kiểm phải thực hiện theo đúng quy trình giám sát nội kiểm được thực hiện ở nhà máy đó. Các cán bộ của dự án có thể kiểm tra xem hoạt động kiểm tra chất lượng tại bên trong nhà máy có chính xác không. Thời gian tiến hành giám sát 1 lần/tháng.

-          Nhận định kết quả

So sánh kết quả xét nghiệm mẫu tại nhà máy và tại trung tâm để đánh giá chất lượng nội kiểm của nhà máy.

-          Báo cáo kết quả

Số liệu giám sát gửi về Bệnh viện Nội tiết Trung ương để BVNTTW tổng hợp, theo dõi, đánh giá hoạt động giám sát.

2.      Giám sát tại kho chứa, điểm giao nhận, thị trường

    -   Kiểm tra tình hình xuất, nhập muối i-ốt tại kho chứa, điểm giao nhận.

    -  Kiểm tra việc trợ giá, trợ cước muối i-ốt và các chế phẩm có i-ốt cho các xã miền núi thuộc huyện Ba Vì. 

  - Kiểm tra tình hình vận chuyển, bảo quản muối i-ốt và các chế phẩm có i-ốt tại kho chứa, điểm giao nhận.

   -  Lấy mẫu xét nghiệm định tính và định lượng i-ốt.

  - Nhận định kết quả, tổng hợp báo cáo gửi về BV NTTW theo quy định.

3.  Giám sát muối i-ốt tại nơi sử dụng (hộ gia đình).

-  Mục đích

Giám sát muối i-ốt tại nơi sử dụng (cộng đồng) mục đích là phát hiện nhanh các xã/phường hoặc thậm chí là quận, huyện được giám sát không đạt tỷ lệ sử dụng muối i-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh mong muốn (>= 90%), xác định thu nhập i-ốt của cộng đồng, xác định các yếu tố cản trở sử dụng muối i-ốt hoặc thu nhập i-ốt.( cỡ mẫu giám sát hiện tại đặt ngưỡng xác định tỷ lệ sử dụng muối i-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh > 70%).

- Tiến hành giám sát

Dựa vào những số liệu sử dụng muối i-ốt của các hộ gia đình và nồng độ i-ốt bài xuất qua nước tiểu của cộng đồng, của những cuộc đánh giá theo chu kỳ 3 năm một lần để xác định các quận, huyện, xã, phường cần tăng cường các hoạt động giám sát muối i-ốt. Những địa phương có tỷ lệ sử dụng muối i-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh dưới 90% hoặc/và những địa phương có nồng độ i-ốt bài xuất qua nước tiểu < 10 mcg/dl là những nơi cần thực hiện giám sát tăng cường.

Thời gian và cường độ giám sát: Giám sát được tiến hành vào đầu năm và chỉ được thực hiện 1 lần trong năm. Tất cả các huyện đều phải được tiến hành giám sát, mỗi huyện tiến hành giám sát 4 xã/phường theo phương pháp chọn mẫu cụm và mỗi xã/phường tiến hành giám sát ngẫu nhiên 15 hộ gia đình . Đảm bảo các hộ gia đình được phân tán đều trong xã tránh việc chọn hộ gia đình để thuận lợi cho giám sát như gần đường đi hoặc gần trung tâm. ( Chọn Pa = 95%, Po = 70% ( n = 15, d *=1).

Đối tượng được phỏng vấn là những người phụ nữ trưởng thành làm công việc nội trợ trong gia đình

Các số liệu thông tin sẽ thu thập:

- Số liệu liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành của người được phỏng vấn đối với muối i-ốt và các rối loạn do thiếu i-ốt (theo bộ câu hỏi).

- I-ốt niệu (lấy mẫu nước tiểu): Tại mỗi xã lấy 04 mẫu nước tiểu của các đối tượng được phỏng vấn tại các hộ gia đình số 1, 5,10,15 gửi về labo xét nghiệm i-ốt niệu khu vực theo qui định.

- Chất lượng muối i-ốt gia đình sử dụng (lấy mẫu muối): Sử dụng kít thử nhanh và lấy mẫu muối/bột canh gia đình đang sử dụng về  định lượng tại tỉnh. Các hộ gia đình phỏng vấn số  5 ,10 được lấy mẫu kép và một mẫu gửi về bệnh viện nội tiết.

    Thời gian thu thập số liệu giám sát của từng huyện (cả 4 xã/phường) cần được thực hiện trong vòng 1 tuần.

Cán bộ thực hiện: Cán bộ thuộc Dự án PCBC Tỉnh/Huyện kết hợp với cán bộ y tế xã/phường (Sau khi đã được tham gia tập huấn và nắm vững về hoạt động giám sát muối i-ốt) .

Số liệu giám sát được nhập vào máy tính và sử lý gửi File nhập số liệu và báo cáo về Bệnh Viện Nội Tiết . Mẫu muối được thu thập phải được xét nghiệm định lượng tại trung tâm. Các mẫu nước tiểu phải chuyển đến các labo khu vực để xét nghiệm theo dach sách phân công.

-  Nhận xét kết quả

Trong số 15 hộ gia đình được giám sát tại xã/phường nếu có ≥ 2 hộ gia đình không sử dụng muối i-ốt thì có thể kết luận đó là xã có vấn đề về sử dụng muối i-ốt - hay tỷ lệ hộ gia đình trong xã đó không dùng muối i-ốt hoặc dùng muối i-ốt không đủ tiêu chuẩn phòng bệnh có thể lớn hơn hoặc bằng 30%. Khi kết luận một xã có vấn đề nhưng thực chất xã đó có tỷ lệ hộ gia đình không dùng muối i-ốt lại thấp hơn 30% - khả năng sai này là 20% (sai số loại II hay sai số b); ngược lại, khi kết luận một xã không có vấn đề nhưng thực chất xã đó lại có vấn đề về sử dụng muối i-ốt thì khả năng sai này là 5% (sai số loại I hay sai số a). Thực tế sai số loại I quan trọng hơn nhiều sai số loại II bởi vì nếu sai số loại I lớn thì khả năng bỏ sót các xã có vấn đề cao, trong khi nếu sai số loại II lớn thì hậu quả chỉ là tăng cường thêm các hoạt động ở những xã thực chất đã tốt.

Khi kết luận một xã có vấn đề cần tìm hiểu nguyên nhân gây ra vấn đề này và có biện pháp giải quyết. Các nguyên nhân chủ yếu tại 3 khâu sau:

1.      Về phía người sử dụng: Do nhận thức về tác hại của thiếu i-ốt và lợi ích của việc sử dụng muối i-ốt chưa đầy đủ (không sử dụng muối i-ốt); kiến thức về bảo quản sử dụng muối i-ốt không đúng (rang, sấy muối i-ốt, để cạnh bếp, không có hộp nắp đậy,..); dùng kèm với muối thường;…..

2.      Về phía lưu thông: Hệ thống bán muối i-ốt không sẵn có hoặc không thuận tiện,…….

3.      Về phía đơn vị sản xuất: Chất lượng muối không đảm bảo, giá muối i-ốt đắt,…..

- Các biện pháp can thiệp

Tuỳ vào kết quả phân tích nguyên nhân kiến nghị với lãnh đạo cơ quan y tế của tỉnh, uỷ ban nhân dân các cấp, các ban ngành để đưa ra các biện pháp thích hợp áp dụng cho từng xã, từng huyện hoặc thậm chí toàn tỉnh.

 Báo cáo

            Các trung tâm YTDP/TT Nội tiết/…. Chịu trách nhiệm báo cáo hoạt động giám sát của tỉnh 6 tháng/1 lần. Lần đầu báo cáo kết quả giám sát kèm theo số liệu đã vào máy tính, lần hai báo cáo các biện pháp can thiệp và diễn biến, khó khăn vướng mắc.

4.      Đánh giá chu kỳ

Đánh giá theo chu kỳ hay đánh giá tiến trình của Dự án được thực hiện 3 năm một lần. Đánh giá theo chu kỳ nhằm mục đích xác định tỷ lệ sử dụng muối i-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh của từng tỉnh/từng khu vực và của toàn quốc; đánh giá thu nhập i-ốt của cộng đồng; kiến thức, thái độ, thực hành của quần thể; các nguyên nhân (nếu có) làm ảnh hưởng tình hình sử dụng muối i-ốt và thu nhập i-ốt (điều tra KAP); tỷ lệ bệnh bướu cổ của học sinh 8 – 10 tuổi. Đánh giá theo chu kỳ 3 năm/1 lần còn để xác định các tỉnh chưa đạt mục tiêu của dự án để áp dụng giám sát tăng cường và các tỉnh đã đạt mục tiêu của dự án để giám sát thường trực.

            Phương pháp và cách thức tiến hành giám sát chu kỳ được hướng dẫn cụ thể trong tài liệu khác của dự án.

 

 

Bản quyền thuộc Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội. Giấy phép thiết lập Website số 938/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông cấp ngày 10/4/2015

Địa chỉ cơ quan: 70 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội   ĐT: (024) 3 834 35 37

Trưởng ban biên tập:  TS.BS Nguyễn Nhật Cảm, Giám đốc Trung tâm